Báo cáo tài chính thường niên: cách đọc và phân tích

Ngày đăng: 04/01/2023 lượt xem

Để giao dịch chứng khoán hiệu quả, điều mà các nhà đầu tư cần quan tâm đó chính là xem hiểu báo cáo tài chính của công ty trước khi đưa ra quyết định đầu tư. Với những nhà đầu tư không có nhiều kiến thức về tài chính, đây là một thử thách nan giải. Tuy nhiên, với bài viết dưới đây, Stock Insight hi vọng các nhà đầu tư sẽ biết bắt đầu từ đâu khi thực hiện phân tích cơ bản cổ phiếu có ý định đầu tư.

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính (Financial statements) là hệ thống thông tin về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức doanh nghiệp, được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Báo cáo tài chính sẽ cung cấp cái nhìn trực quan và minh bạch về nguồn vốn, dòng tiền, khoản nợ, thu chi và tình hình kinh doanh.

Đọc báo cáo tài chính là bước đệm giúp đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Đọc báo cáo tài chính là bước đệm giúp đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Tại Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định tất cả các doanh nghiệp đều phải lập báo cáo tài chính (BCTC) thường niên. Riêng tổng công ty (công ty có công ty con trực thuộc) cần làm thêm BCTC tổng hợp dựa trên BCTC của đơn vị dưới. Các công ty Nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ngoài BCTC năm thì cần có BCTC giữa niên độ (báo theo quý, trừ quý IV).

Tại sao cần đọc báo cáo tài chính thường niên?

Khi bước chân vào giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư sẽ không thể rót vốn vào 1 doanh nghiệp mà mình không hiểu rõ công ty đó đang hoạt động ra sao, lãi lỗ hàng năm thế nào. Điều này cũng giống như việc mua 1 chiếc ô tô, bạn sẽ cần lựa chọn thương hiệu xe, kiểu dáng, giá cả, ưu điểm của nổi bật của xe và so sánh nó với các đối thủ khác trên thị trường.

Đọc báo cáo tài chính giúp nhà đầu tư hiểu về “sức khỏe” của doanh nghiệp qua từng quý, từng năm

Đọc báo cáo tài chính giúp nhà đầu tư hiểu về “sức khỏe” của doanh nghiệp qua từng quý, từng năm

Cổ phiếu cũng vậy, nhà đầu tư cần phải biết được lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, lợi nhuận, tài sản, dòng tiền… Nắm vững được những yếu tố đó sẽ giúp nhà đầu tư dự đoán được tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đó. Từ đó, nhà đầu tư sẽ quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp và nắm giữ cổ phiếu của họ trong thời gian bao lâu.

Khi nhà đầu tư mua cổ phiếu cũng đồng nghĩa với sở hữu 1 phần doanh nghiệp. Giá trị đầu tư càng lớn thì việc nghiên cứu về doanh nghiệp cần phải kỹ càng hơn.

Phân loại báo cáo tài chính. Các tiêu thức phân loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Theo tính pháp lý của báo cáo

Xét theo tính pháp lý, báo cáo kế toán sẽ bao gồm báo cáo kế toán tài chính và báo cáo quản trị. Trong đó, báo cáo tài chính mang tính hệ thống, bắt buộc và có giá trị pháp lý cao hơn.

Doanh nghiệp cần lập BCTC theo đúng biểu mẫu, thời gian yêu cầu và nộp đúng nơi quy định. BCTC sẽ phục vụ cho công tác quản lý và thống kê thông tin vĩ mô. Đây còn là phương thức giúp các nhà đầu tư tiếp cận doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh.

Báo cáo quản trị là một dạng báo cáo kế toán nhưng không nhất thiết mang tính thống nhất và bắt buộc. Loại hình báo cáo này chỉ phục vụ thông tin đến nội bộ. Hình thức trình bày và nội dung tùy theo quy định riêng của doanh nghiệp.

Theo mục đích cung cấp thông tin

Báo cáo kế toán tài chính sẽ đưa ra các thông tin về tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài (nhà đầu tư, người cho vay vốn, chủ nợ,…). Người sử dụng thông tin căn cứ vào đó để biết thêm về lợi ích, rủi ro và dự đoán các tình huống trong tương lai.

Báo cáo tài chính cần tổng hợp các báo cáo về: bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Tất cả các báo cáo trên phải đảm bảo hợp lệ, thông tin chính xác và đúng quy định pháp luật.

Đối với BCTC quản trị, người xem sẽ thấy được báo cáo hàng tồn, tài sản cố định tăng hay giảm, chi phí và giá thành từng loại sản phẩm; doanh thu (lãi hay lỗ); các khoản công nợ;…

Theo phạm vi đối tượng sử dụng

Tùy vào đối tượng sử dụng mà BCTC sẽ được lập để mang các thông tin phục vụ đúng nhu cầu người dùng.

  • Đối với BCTC dành cho đối tượng chủ đầu tư, người cho vay, chủ nợ,…sẽ được trình bày theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hay quốc gia. Điều này sẽ giúp BCTC được đồng bộ, dễ đối chiếu so sánh và phục vụ cho đại đa số đối tượng khác nhau.
  • Đối với BCTC dành riêng cho một đối tượng cụ thể, các báo cáo tài chính loại này chỉ nhằm cấp thông tin phục vụ cho nhóm đối tượng riêng lẻ vì mục đích nào đó. Ví dụ: báo cáo tài chính dành cho ban quản trị, báo cáo tài chính cho ngân hàng cấp vốn,…Dạng này không yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc theo tiêu chuẩn kế toán chung mà chỉ cần phù hợp với tiêu chí người dùng đề ra.

Theo kỳ lập báo cáo

Dựa trên kỳ lập báo cáo ta có thể chia BCTC thành các dạng như:

  • Báo cáo tài chính định kỳ: Sẽ được lập vào thời gian cụ thể theo quý, năm hay hàng tháng.
  • Báo cáo tài chính thường xuyên: Là loại BCTC nhanh, ngắn hạn để cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý.

Theo thời gian và kỳ hạn của báo cáo tài chính

Xét theo thời gian và kỳ hạn báo cáo, BCTC sẽ được phân thành hai loại gồm:

  • Báo cáo tài chính định kỳ: Được lập vào hàng tháng, quý hay năm. Trong báo cáo định kỳ sẽ có BCTC sơ bộ (giữa niên) và BCTC thường niên. Với BCTC sơ bộ, các thông tin được cập nhật mới và kịp thời. BCTC thường niên tuy không đáp ứng tiêu chí nhanh nhưng lại cho người dùng cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính trong một năm trọn vẹn và có độ tin cậy cao hơn.
  • Báo cáo tài chính nhanh: Được lập theo khoảng thời gian ngắn hạn dựa trên quy định riêng của doanh nghiệp. BCTC nhanh sẽ bổ sung các thông tin hoặc làm rõ thêm các điều mà người dùng cần nhằm đưa ra các biện pháp giải quyết tình huống và điều hành kinh doanh.

Theo cơ sở lập báo cáo

Theo cơ sở lập báo cáo, BCTC được chia thành:

  • Báo cáo kế toán tài chính thực hiện: được lập trên cơ sở thông tin giao dịch, các sự kiện trong quá khứ.
  • Báo cáo kế toán tài chính dự đoán: được tạo dựa trên những thông tin dự báo. Loại BCTC này nhằm phục vụ cho chủ doanh nghiệp và ban quản trị dùng để theo dõi và đề ra các phương thức điều hành.

Báo cáo tài chính cung cấp các số liệu để đối tác tiếp cận doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính cung cấp các số liệu để đối tác tiếp cận doanh nghiệp.

Theo mục đích của nhà quản trị

Báo cáo tài chính dựa theo mục đích của nhà quản trị về lợi ích có thể đạt được từ người sử dụng thông tin sẽ có 3 dạng:

  • Báo cáo tài chính bảo thủ: theo quan điểm này thì tài sản và doanh thu của doanh nghiệp sẽ được trình bày thấp hơn so với các khoản phí và nợ được ghi nhận.
  • Báo cáo tài chính sáng tạo: các số liệu A được lấy từ dự đoán lạc quan hay kẽ hở chuẩn mực kế toán. BCTC sáng tạo mang đến những thông tin đẹp, làm tăng lợi nhuận nhưng chưa có cơ sở chắc chắn. Các khoản ghi nợ và chi phí thường không tường trình đầy đủ.
  • Báo cáo tài chính trung lập: cung cấp thông tin chuẩn xác và trung thực. Các số liệu phải được ghi nhận rõ ràng và không sai lệch. Báo cáo tài chính trung lập tuân thủ các nguyên tắc và quy định về chuẩn mực chung của nguyên tắc kế toán quốc tế và kế toán quốc gia.

Cách đọc báo cáo thường niên hiệu quả

Báo cáo thường niên có những nội dung gì?

Báo cáo thường niên giúp nhà đầu tư hiểu rõ về doanh nghiệp

Báo cáo thường niên giúp nhà đầu tư hiểu rõ về doanh nghiệp

Được coi là một trong những yếu tố quan trọng khi phân tích cơ bản cổ phiếu, báo cáo thường niên chứa các thông tin hữu ích liên quan đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần cẩn trọng khi đọc báo cáo năm của công ty, bởi có 1 ranh giới mong manh giữa việc phản ánh giá trị nội tại và nội dung mang tính marketing mà doanh nghiệp muốn bạn đọc.

Báo cáo thường niên của 1 doanh nghiệp thường bao gồm các phần như:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: cập nhật thông tin khái quát về doanh nghiệp, quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu của doanh nghiệp.
  • Tình hình hoạt động trong năm bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tình hình tài chính, cổ động, vốn điều lệ...
  • Báo cáo của ban điều hành chia sẻ các đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, đưa ra những cải tiến về cơ cấu tổ chức hay kế hoạch phát triển trong tương lai.
  • Báo cáo của hội đồng quản trị: đánh giá của ban quản trị về các hoạt động của công ty cũng như hoạt động của ban giám đốc điều hành.
  • Báo cáo quản trị công ty bao gồm danh sách thành viên hội đồng quản trị, tỷ lệ vốn nắm giữ, lương thưởng cũng như báo cao các cuộc họp hội đồng quản trị.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp là các báo cáo tài chính được kiểm toán: doanh thu, lợi nhuận, tài sản, dư nợ, bảng cân đối kế toán.

Nhà đầu tư cần lưu ý các số liệu gì?

Với những nhà đầu tư mới, chưa có nhiều kiến thức về doanh nghiệp định đầu tư sẽ cần phải nắm được nội dung cơ bản của tất cả mục kể trên trong báo cáo thường niên. Điều đó giúp nhà đầu tư hiểu rõ ngành nghề của doanh nghiệp, cơ cấu và định hướng đầu tư, phát triển qua từng năm. Tuy nhiên, đánh giá cổ phiếu của doanh nghiệp có đáng để đầu tư hay không, nhà đầu tư cần đặc biệt đọc kỹ báo cáo tài chính.

Nhà đầu tư cần xác định các số liệu quan trọng thể hiện giá trị nội tại của doanh nghiệp

Nhà đầu tư cần xác định các số liệu quan trọng thể hiện giá trị nội tại của doanh nghiệp

So với các nội dung khác trong báo cáo thường niên, báo cáo tài chính là thông tin đặc biệt có giá trị, là số liệu chứng minh được sự phát triển của công ty. Ba số liệu quan trọng nhất trong báo cáo tài chính mà nhà đầu tư cần cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng chính là bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo doanh thu, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối số phát sinh.

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài sản của doanh nghiệp dựa trên giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cụ thể, thường là cuối quý hoặc cuối năm. Nội dung của bảng được cấu thành từ một hệ thống các chỉ tiêu, phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản.

Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể. Mỗi chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán đều được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu, và thường được báo cáo dưới dạng số đầu năm và số cuối kỳ.

Thông qua cách đọc bảng cân đối kế toán này, nhà đầu tư sẽ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Từ đó giúp hiểu rõ về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và biểu thị các chỉ tiêu kinh doanh quan trọng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định kinh doanh và đánh giá hiệu suất tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, mang đến cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời chi tiết hóa các hoạt động kinh doanh chính. Nó là công cụ để trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên sự cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh có thể coi như một bức ảnh chụp chậm, thể hiện các chỉ tiêu mang tính thời gian của thời kỳ tài chính.

Nội dung và cấu trúc của báo cáo được thể hiện qua một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh được chia thành ba phần chính:

  • Doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ: Bao gồm doanh thu bán hàng hoá dịch vụ, doanh thu tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý và chi phí bán hàng trong kỳ.
  • Thu nhập và chi phí từ những hoạt động khác: Bao gồm các khoản thu và chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
  • Lợi nhuận và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận sau thuế (bao gồm lãi cổ tức nếu có) và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế phải nộp trong kỳ và thuế chưa nộp trong kỳ.

Khi đọc báo cáo kết quả kinh doanh, nhà đầu tư có thể thấy được lãi lỗ trong doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận so với kỳ trước. Tỷ lệ của các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận cũng được thể hiện trong báo cáo, cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mang đến thông tin về hoạt động tài chính ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp

. Cách đọc báo cáo này bao gồm các phần:

  • Hoạt động kinh doanh: Phần này của BCLCTT tập trung vào hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Nó cho thấy lượng tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ hoạt động kinh doanh và khả năng thanh toán, hoàn trả vốn vay và đầu tư trong sự phát triển của doanh nghiệp. Các khoản tiền mặt bao gồm tiền thu từ khách hàng, thanh toán cho nhân viên và nhà cung cấp, và thuế thu nhập.
  • Hoạt động đầu tư: Phần này liên quan đến việc mua bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư. Đây là nơi thể hiện các chi phí và thu nhập từ hoạt động đầu tư, bao gồm tiền mua sắm tài sản, thu nhập từ bán tài sản và mua cổ phần của công ty khác. Điều quan trọng trong phần này là chi phí vốn, một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự duy trì và phát triển của doanh nghiệp.
  • Hoạt động tài chính: Phần cuối cùng của BCLCTT tập trung vào dòng tiền liên quan đến nợ và vốn chủ sở hữu. Nó thể hiện các hoạt động tài chính như trả nợ, trả cổ tức và thu vốn. Các nhà đầu tư quan tâm đến cổ tức được trả bằng tiền mặt và khả năng công ty trả vốn cho cổ đông.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cái nhìn tổng quan về lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp, từ việc thu tiền cho đến chi tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cái nhìn tổng quan về lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp, từ việc thu tiền cho đến chi tiền

Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính thường đi kèm với một phần thuyết minh, đó là một tài liệu quan trọng để giải thích và cung cấp thông tin bổ sung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC) cung cấp thông tin về các chính sách kế toán được áp dụng trong kỳ báo cáo, cũng như giải thích những vấn đề đặc biệt và sự kiện sau khi đã hoàn thành việc ghi sổ kế toán. Điều này giúp nhà đầu tư hiểu rõ và đúng đắn hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Thuyết minh báo cáo tài chính thường có các phần nội dung cơ bản như sau:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Mô tả tổng quan về hoạt động, lĩnh vực kinh doanh và vị trí của doanh nghiệp trong ngành.
  • Thông tin về kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng: Xác định thời gian và đơn vị tiền tệ được sử dụng trong báo cáo.
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng: Giải thích các nguyên tắc và quy tắc kế toán áp dụng trong doanh nghiệp.
  • Các chính sách kế toán áp dụng: Mô tả các chính sách kế toán đặc biệt được áp dụng trong kỳ báo cáo.
  • Thông tin về tình hình tăng giảm TCSĐ và vốn: Trình bày các biến động liên quan đến tài sản cố định và vốn của doanh nghiệp.
  • Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách: Đưa ra thông tin về việc thực hiện các nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp.
  • Tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn: Cung cấp thông tin về tài sản và công nợ đối với ngân hàng và thời gian đáo hạn tương ứng.

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng cân đối số phát sinh là một bảng tổng hợp số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tất cả các loại tài khoản trong một kỳ kế toán, bao gồm tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để kiểm tra và đánh giá sự chính xác của các ghi chú và định khoản số liệu, cũng như theo dõi tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn.

Ba số liệu này này có thể giúp nhà đầu tư hiểu tình trạng và sức khỏe tài chính của một công ty trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Việc tìm ra doanh nghiệp tốt để đầu tư cần mất nhiều thời gian và công sức nhưng xác định được đúng công ty để nắm giữ cổ phiếu sẽ giúp nhà đầu tư tạo ra thu nhập ổn định cho mỗi đồng vốn bỏ ra.

Tham gia thị trường chứng khoán cùng HSC để rút ngắn thời gian nghiên cứu doanh nghiệp và nhận được những tư vấn đầu tư hiệu quả từ đội ngũ chuyên gia tài chính có nhiều năm kinh nghiệm trên sàn chứng khoán Việt Nam.

Những thông tin quan trọng khác cần biết về báo cáo tài chính

Các kỳ lập báo cáo tài chính trong 1 năm

  • Báo cáo tài chính thường niên: lập theo năm tài chính chiếu trên Luật kế toán.
  • Báo cáo tài chính lập giữa niên độ: lập vào mỗi quý đính kèm báo cáo tài chính giữa năm.
  • Báo cáo tài chính theo tuần, tháng, định kỳ 6 tháng, 9 tháng: lập đúng quy định pháp luật và theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp hay tổng công ty.
  • Các công ty sáp nhập, phân tách cần thực hiện báo cáo tài chính ngay khi thực hiện các hoạt động thu mua, chia tách hay thâu tóm.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Đối với doanh nghiệp nhà nước:

  • Báo cáo tài chính theo quý: nộp chậm nhất 20 ngày tính từ sau khi kết thúc kỳ kế toán quý. Các tổng công ty, công ty mẹ nộp chậm nhất là 45 ngày. Công ty con, đơn vị trực thuộc sẽ nộp theo thời gian do công ty mẹ đề ra.
  • Báo cáo tài chính thường niên: sau kết thúc kỳ kế toán năm chậm nhất là 30 ngày. Công ty có nhiều đơn vị trực thuộc nộp trễ nhất trong 90 ngày. Công ty con, đơn vị trực thuộc sẽ nộp BCTC theo quy định từ tổng công ty.

Đối với các doanh nghiệp khác:

  • Công ty tư nhân, doanh nghiệp hợp danh cần nộp chậm nhất 30 ngày sau kỳ kế toán năm. Các đơn vị kế toán khác nộp thời hạn trễ nhất là 90 ngày.
  • Đơn vị kế toán trực thuộc sẽ báo cáo tài chính theo thời gian đơn vị kế toán trên yêu cầu.

Nhìn chung, báo cáo tài chính là cơ sở dữ liệu quan trọng đóng góp vào quá trình quản lý, điều hành cũng như lên kế hoạch kinh doanh một cách hiệu quả. Với nhà đầu tư, BCTC giúp đánh giá và nhận biết tiềm năng, rủi ro để có đối sách đầu tư lâu dài hay rút vốn kịp thời.

Nguồn dữ liệu báo cáo tài chính các công ty nhà đầu tư cần biết

Nguồn dữ liệu công bố đến từ thị trường chứng khoán

Các công ty đại chúng sẽ công bố báo cáo tài chính định kỳ nên các nhà đầu tư có thể tham khảo dữ liệu từ thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể bắt đầu rèn luyện cách đọc báo cáo tài chính chứng khoán từ nguồn này. Hiện tại ở Việt Nam có các nguồn dữ liệu báo cáo tài chính đến từ sở giao dịch chứng khoán, chuyên trang tài chính chứng khoán phổ biến là:

  • Nguồn thông tin chính thống từ Hệ thống công bố thông tin Công ty đại chúng của Ủy ban chứng khoán http://congbothongtin.ssc.gov.vn/
  • Nguồn thông tin từ sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) https://www.hsx.vn/
  • Nguồn thông tin từ sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) https://www.hnx.vn/
  • Trang báo online chuyên cập nhật những thông tin mới nhất về thị trường tài chính, chứng khoán http://cafef.vn/
  • Chuyên trang tài chính chứng khoán https://vietstock.vn/

Nguồn dữ liệu công bố đến từ doanh nghiệp

Một số doanh nghiệp muốn minh bạch hóa sẽ tiến hành công bố báo cáo tài chính, các công ty đại chúng sẽ công bố báo cáo tài chính trên website của mình. Từ đó nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm hiểu và áp dụng cách đọc báo cáo tài chính để phân tích trước khi quyết định đầu tư.

Kết luận

Trên đây là hướng dẫn đọc báo cáo tài chính đơn giản giúp nhà đầu tư nắm được tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Từ việc hiểu và nắm được cách đọc báo cáo tài chính sẽ giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn và tăng khả năng sinh lời. Thường xuyên cập nhật những tin tức mới nhất về thị trường chứng khoán hôm nay để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn nhé!

Mở tài khoản chứng khoán online HSC ngay hôm nay để bắt đầu hành trình đầu tư cùng nhiều kiến thức được cập nhật tại HSCEdu, các mức ưu đãi về phí và cập nhật báo cáo thị trường nhanh nhất và chính xác nhất.

mở tài khoản chứng khoán

Bài viết cùng chuyên mục

chỉ báo ADX

Nhận diện cấp tốc xu hướng thị trường với với chỉ báo ADX

Chỉ báo ADX là gì? Chỉ báo ADX (Average Directional Index) là một công cụ trong phân tích kỹ thuật, tương tự như chỉ báo Stochastic và chỉ báo RSI....

hợp đồng kỳ hạn

Phân biệt 3 loại hợp đồng trong chứng khoán phái sinh

Trong các công cụ chứng khoán phái sinh thì hợp đồng tương lai (Future Contract), hợp đồng quyền chọn (Option Contract) và hợp đồng kỳ hạn (Foward Contract) là 3...

chu kỳ kinh tế

Các giai đoạn chu kỳ thị trường chứng khoán Việt Nam

Có thể nhiều nhà đầu tư chưa biết thì thị trường chứng khoán cũng có tình chu kỳ. Chu kỳ chứng khoán có quan hệ cực kỳ mật thiết đối...