Bảng cân đối kế toán là gì? Cách lập bảng cân đối kế toán theo mẫu mới nhất

Ngày đăng: 30/08/2023 lượt xem

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) là một trong ba báo cáo tài chính chính của một doanh nghiệp, cùng với báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement) và báo cáo dòng tiền (cash flow statement). Bảng cân đối kế toán thường được làm vào cuối mỗi kỳ kế toán (thường là cuối kỳ tài chính, ví dụ như cuối quý hoặc cuối năm).

Bảng cân đối kế toán cho thấy sự tương quan giữa tài sản (assets), nợ phải trả (liabilities), và vốn chủ sở hữu (equity) của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể. Bảng này được chia thành hai phần chính:

  1. Phần Tài sản (Assets): Đây là tất cả các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát, bao gồm tiền mặt, tài sản cố định (như máy móc, đất đai), tài sản tài chính (ví dụ như cổ phiếu và trái phiếu đầu tư), và các tài sản khác.
  2. Phần Nợ và Vốn Chủ Sở Hữu (Liabilities and Equity): Phần này bao gồm tất cả các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả(như vay nợ, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) cùng với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu thường bao gồm vốn góp của các cổ đông và lợi nhuận tích luỹ.

Bảng cân đối kế toán là một phần quan trọng trong báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Nó phản ánh tổng hợp giá trị của tất cả tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm cụ thể. Giúp cho doanh nghiệp và nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.

Thông qua các số liệu và thông tin trên bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về cách doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn để tạo ra các tài sản và đối tác cung cấp nguồn vốn đó.

Bảng cân đối kế toán là bức tranh thể hiện tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán là bức tranh thể hiện tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp

Cách lập bảng cân đối kế toán theo mẫu

Theo Điều 112, Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc, cơ sở, nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán như sau:

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính,” việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc chung về việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Dưới đây là một số nguyên tắc quan trọng trong việc lập Bảng cân đối kế toán:

  • Phân chia thành ngắn hạn và dài hạn: phải phân loại các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả thành hai phần riêng biệt: ngắn hạn và dài hạn. Sự phân chia này phụ thuộc vào thời gian thu hồi hoặc thanh toán của các khoản mục đó.
  • Chu kỳ kinh doanh bình thường: áp dụng cho các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong khoảng 12 tháng. Tài sản và Nợ phải trả sẽ được xếp vào ngắn hạn nếu có khả năng thu hồi hoặc thanh toán trong 12 tháng. Ngược lại, sẽ được xếp vào dài hạn nếu khả năng thu hồi hoặc thanh toán sau 12 tháng.
  • Chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng: việc phân loại cũng dựa trên thời gian thu hồi hoặc thanh toán. Tài sản và Nợ phải trả sẽ được xếp vào ngắn hạn nếu khả năng thu hồi hoặc thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Ngược lại, sẽ được xếp vào dài hạn nếu khả năng thu hồi hoặc thanh toán kéo dài hơn chu kỳ kinh doanh bình thường.
  • Doanh nghiệp không dựa vào chu kỳ kinh doanh: Tài sản và Nợ phải trả sẽ được xếp theo mức độ giảm dần về tính thanh khoản.
  • Tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới: Trong trường hợp tổng hợp Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị cấp trên và cấp dưới không có tư cách pháp nhân, các khoản mục nội bộ sẽ được loại trừ để tránh việc ghi nhận giao dịch nội bộ nhiều lần.
  • Trình bày rõ ràng và liên tục: theo một thứ tự liên tục và phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính.”
Những nguyên tắc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin trong Bảng cân đối kế toán.
Những nguyên tắc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin trong Bảng cân đối kế toán.

Cơ sở lập bảng cân đối kế toán

Để lập Bảng Cân Đối Kế Toán, quá trình sẽ dựa trên các nguồn thông tin cơ bản sau:

  • Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Kế Toán Tổng Hợp là nguồn thông tin chính, ghi chép tổng hợp về tất cả các giao dịch tài chính của doanh nghiệp. Thông qua sổ này, ta có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và diễn biến của doanh nghiệp.
  • Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết chứa thông tin chi tiết về từng loại giao dịch, bao gồm cả các mục nợ và có. Bảng Tổng Hợp Chi Tiết được tạo ra để tóm lược thông tin này một cách có tổ chức, giúp dễ dàng theo dõi và kiểm soát.
  • Dữ liệu bảng cân đối kế toán năm trước: Dữ liệu từ bảng cân đối kế toán của năm trước là cơ sở quan trọng để so sánh và đánh giá sự thay đổi trong tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Nó cung cấp cái nhìn lịch sử về cách doanh nghiệp đã phát triển và giúp dự đoán xu hướng trong tương lai.

Qua việc kết hợp thông tin từ các nguồn này, quá trình lập Bảng Cân Đối Kế Toán trở nên chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Bảng Cân Đối Kế Toán của doanh nghiệp là công cụ quan trọng để thể hiện tình hình tài chính và nguồn vốn tại một thời điểm cụ thể. Dưới đây là mô tả các mục chính và phương pháp lập bảng cân đối kế toán theo Mẫu số B 01 – DN ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tài Sản Ngắn Hạn (Mã số 100):

Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Hàng tồn kho (Mã số 140)

Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Tài Sản Dài Hạn (Mã số 200):

Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

Tài sản cố định (Mã số 220)

  • Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)
  • Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)
  • Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)

Bất động sản đầu tư (Mã số 230)

Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240)

Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Tài Sản Dài Hạn Khác (Mã số 260)

Tổng Cộng Tài Sản (Mã số 270): Tổng cộng tài sản (Mã số 270) bao gồm tài sản ngắn hạn (Mã số 100) và tài sản dài hạn (Mã số 200). Tổng cộng Tài Sản (Mã số 270) = Tổng cộng Nguồn Vốn (Mã số 440)

Nợ Phải Trả (Mã số 300): Nợ phải trả (Mã số 300) bao gồm nợ ngắn hạn (Mã số 310) và nợ dài hạn (Mã số 330)

Vốn Chủ Sở Hữu (Mã số 400): Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) bao gồm vốn chủ sở hữu (Mã số 410) và nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Tổng Cộng Nguồn Vốn (Mã số 440): Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440) bao gồm nợ phải trả (Mã số 300) và vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Bảng Cân Đối Kế Toán của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục được thể hiện qua Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT, ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Dưới đây là mô tả nội dung và phương pháp lập bảng cân đối kế toán trong trường hợp này:

Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Bảng không phân biệt giữa tài sản và nợ ngắn hạn, dài hạn, đồng thời không trình bày các chỉ tiêu dự phòng.

Chỉ tiêu “Chứng Khoán Kinh Doanh” (Mã số 121): Phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi đã đánh giá lại. Không cần trình bày chỉ tiêu “Dự Phòng Giảm Giá Chứng Khoán Kinh Doanh” vì đã được ghi trực tiếp vào giá trị ghi sổ của chứng khoán.

Chỉ tiêu liên quan đến đầu tư và liên quan đến liên doanh: Phản ánh giá trị sau khi đã đánh giá lại. Không cần trình bày các chỉ tiêu dự phòng liên quan.

Chỉ tiêu “Hàng Tồn Kho” (Mã số 140): Phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đã đánh giá lại. Không cần trình bày chỉ tiêu “Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho” vì đã được ghi trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.

Chỉ tiêu liên quan đến tài sản cố định: Phản ánh giá trị sau khi đã đánh giá lại. Không cần trình bày các chỉ tiêu “Nguyên Giá” và “Hao Mòn Lũy Kế”.

Gộp nội dung và số liệu: Các chỉ tiêu khác được lập bảng bằng cách gộp nội dung và số liệu của các chỉ tiêu tương ứng ở phần dài hạn và ngắn hạn.

Bảng Cân Đối Kế Toán trong trường hợp này giúp doanh nghiệp thể hiện đầy đủ và chính xác tình hình tài chính tại thời điểm xác định, đồng thời phản ánh các điều chỉnh quan trọng theo giả định không đáp ứng hoạt động liên tục.

Phần mềm hỗ trợ lập bảng cân đối kế toán

Dưới đây là một số phần mềm phổ biến được sử dụng để hỗ trợ lập Bảng cân đối kế toán:

  • Excel: có thể tạo các bảng tính Excel tùy chỉnh để nhập và tính toán số liệu tài chính. Tuy nhiên, việc sử dụng Excel có thể mất thời gian và có thể dẫn đến sai sót nếu không được thực hiện cẩn thận.
  • Phần mềm kế toán: Các phần mềm kế toán như QuickBooks, Xero, MYOB và Peachtree. Các số liệu tài chính từ các giao dịch kế toán hàng ngày có thể tự động đồng bộ hóa vào Bảng cân đối kế toán.
  • Phần mềm ERP: SAP, Oracle, Microsoft Dynamics… cung cấp tích hợp chức năng lập Bảng cân đối kế toán trong hệ thống quản lý toàn diện của doanh nghiệp.
  • Tại Việt Nam, có nhiều phần mềm hỗ trợ lập Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC như: MISA, MISA, FAST Accounting, BASE Wework, KiotViet,…

Khi chọn phần mềm hỗ trợ lập Bảng cân đối kế toán, chúng ta nên xem xét các yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp và đảm bảo phần mềm được tích hợp tốt với các hệ thống kế toán và quản lý khác.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của Stock Insight đã giúp nhà đầu tư thu thập được những thông tin cơ bản về bảng cân đối kế toán. Để hiểu rõ hơn về nội dung, cách thức lập bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư nên tìm đến các đơn vị kế toán có chuyên môn và uy tín, từ đó sẽ đưa ra được hướng đầu tư đúng đắn.

Bài viết cùng chuyên mục

Cổ phiếu Midcap là gì?

Cổ phiếu Midcap là gì? Danh sách mã cổ phiếu Midcap hiện nay

Nếu như cổ phiếu Bluechip và cổ phiếu Penny thường sẽ đối lập nhau về mức độ rủi ro khi đầu tư thì cổ phiếu Midcap là nhóm cổ phiếu...

hedging

Hedging là gì? Ứng dụng chiến lược Hedging sao cho hiệu quả

Hedging là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực tài chính, nhằm mục đích giới hạn rủi ro và tối ưu hóa tỷ lệ rủi ro/tỷ lệ lợi nhuận....

biên lợi nhuận là gì

Biên lợi nhuận là gì ? Cách tính 4 loại biên lợi nhuận

Biên lợi nhuận là gì? Biên lợi nhuận (Profit Margin) là một chỉ số thể hiện mức lợi nhuận mà một công ty hoặc doanh nghiệp thu được từ việc sản...